|
BỘ TÀI
CHÍNH ------------ Số:132 /2004/TT-BTC |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ------------------------------------------------ Hà Nội, ngày 30
tháng 12 năm 2004 |
|
|
|
THÔNG TƯ
Hướng dẫn chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở
hữu công nghiệp
------
Căn cứ Nghị
định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và
lệ phí;
Căn cứ Nghị định số
63/CP ngày 24/10/1996 của Chính phủ quy định chi
tiết về sở hữu công nghiệp, Nghị
định số 06/2001/NĐ-CP ngày 01/02/2001 sửa đổi,
bổ sung một số Điều của Nghị
định số 63/CP ngày 24/10/1996 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
42/2003/NĐ-CP ngày 02/05/2003 của Chính phủ về bảo
hộ quyền sở hữu công nghiệp đối
với thiết kế bố trí mạch tích hợp bán
dẫn;
Bộ Tài
chính hướng dẫn chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công
nghiệp như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG ÁP
DỤNG
Tổ chức, cá nhân Việt
Nam và nước ngoài nộp đơn yêu cầu cơ quan
quản lý Nhà nước về sở hữu trí tuệ
tiến hành các công việc hay cung cấp các dịch vụ
yêu cầu bảo hộ quyền sở hữu công
nghiệp quy định chi tiết tại Biểu mức
thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp ban hành kèm theo
Thông tư này, phải nộp phí, lệ phí theo quy
định tại Thông tư này.
II. MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ
1. Mức thu phí, lệ phí
sở hữu công nghiệp được quy định
tại Biểu mức thu phí, lệ phí sở hữu công
nghiệp ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Mức thu phí, lệ phí quy định
tại Biểu mức thu phí, lệ phí sở hữu công
nghiệp ban hành kèm theo Thông tư này đã bao gồm
tất cả các chi phí liên quan như: chi phí in hoặc mua
mẫu đơn, tiếp nhận đơn, thẩm
định (xét nghiệm), in (mua) văn bằng hoặc
giấy chứng nhận, vào sổ đăng ký quốc
gia và các chi phí liên quan khác.
III. TỔ CHỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ
SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
1. Cơ quan tổ chức thu
phí, lệ phí.
Cơ quan quản lý Nhà
nước về Sở hữu trí tuệ có nhiệm
vụ tổ chức thu, nộp và quản lý phí, lệ phí
thu được theo quy định tại Thông tư này
(dưới đây gọi tắt là cơ quan thu phí, lệ
phí).
2. Thủ tục thu, nộp
phí, lệ phí.
a. Đối tượng nộp phí,
lệ phí phải nộp một lần toàn bộ số
tiền phí, lệ phí theo mức thu quy định tại
Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này
ngay khi nộp đơn, hồ sơ yêu cầu cơ quan
thu phí, lệ phí thực hiện các công việc hoặc cung
cấp các dịch vụ tương ứng.
b. Khi nộp phí, lệ phí, đối
tượng nộp phí, lệ phí có quyền yêu cầu
cơ quan thu phí, lệ phí lập và cấp biên lai thu phí,
lệ phí đối với tiền phí, lệ phí cho đối
tượng nộp phí, lệ phí, trong đó ghi đúng
số tiền thực tế đã nộp.
c. Phí, lệ phí quy định tại Thông
tư này được thu bằng đồng Việt Nam.
d. Cơ quan thu phí, lệ phí
được mở tài khoản “tạm giữ tiền
phí, lệ phí" tại Kho bạc nhà nước nơi
thu, nộp để theo dõi, quản lý tiền phí, lệ
phí thu được. Hàng ngày, lập bảng kê, tạm
gửi số tiền phí, lệ phí thu được vào
tài khoản tạm giữ tiền phí, lệ phí và phải
tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo chế
độ kế toán áp dụng đối với
đơn vị hành chính sự nghiệp có thu.
3. Quản lý và sử dụng
phí, lệ phí.
a. Phí, lệ phí sở hữu công nghiệp
thu được theo quy định tại Thông tư này
là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước và không
phải chịu thuế.
b. Định kỳ mỗi tháng một
lần, cơ quan thu phí, lệ phí phải kê khai, làm thủ
tục nộp 50% tổng số tiền phí, lệ phí thu
được trong kỳ vào ngân sách Nhà nước theo
chương, loại, khoản, mục thuộc Mục
lục ngân sách Nhà nước hiện hành.
c. Cơ quan thu phí, lệ phí
được trích 50% tổng số tiền phí, lệ phí
thu được trong tháng trước khi nộp ngân sách
Nhà nước, để trang trải chi phí cho việc thu
phí, lệ phí theo những nội dung, công việc quy
định tại tiết d dưới đây.
d. Phần phí, lệ phí được
trích nêu trên, cơ quan thu phí, lệ phí có trách nhiệm
quản lý để chi cho các hoạt động của
đơn vị để thực hiện các công việc,
dịch vụ được thu phí, lệ phí; bao gồm
các khoản chi sau đây:
(i) Chi trả các khoản
tiền lương hoặc tiền công, các khoản
phụ cấp, thù lao, các khoản đóng góp theo tiền
lương, tiền công cho lao động theo chế độ
hiện hành; trong đó mức lương tối thiểu
không quá mức tiền lương tối thiểu do Nhà
nước quy định đối với đơn
vị sự nghiệp có thu;
(ii) Chi sửa chữa, duy tu,
bảo dưỡng tài sản, máy móc, trang thiết bị,
phương tiện làm việc; Chi mua công nghệ, kể
cả quyền sử dụng công nghệ được
bảo hộ sở hữu trí tuệ; Chi phí cho việc
thiết lập, quản lý và tổ chức khai thác
mạng lưới các cơ sở dữ liệu thông tin
về sở hữu trí tuệ;
(iii) Chi mua sắm vật
tư, nguyên liệu như văn phòng phẩm, vật
tư văn phòng, điện thoại, điện,
nước, xăng xe, công tác phí, công vụ phí và các khoản
chi khác như in ấn, mua các biểu mẫu, chứng
chỉ, văn bằng bảo hộ và các ấn phẩm
khác;
(iv) Chi phí thuê dịch vụ
bên ngoài phục vụ các công việc quản lý và phát
triển hoạt động, như: thuê cơ sở
vật chất, văn phòng làm việc, thuê khoán chuyên môn,
thuê dịch vụ tra cứu, cung cấp thông tin, xét
nghiệm sáng chế của của các cơ quan sở
hữu trí tuệ quốc gia hoặc quốc tế;
(v) Chi phí đào tạo,
bồi dưỡng, tập huấn trong nước và ngoài
nước về chuyên môn, nghiệp vụ sở hữu
trí tuệ; chi phí tổ chức phổ biến, tuyên
truyền, hướng dẫn pháp luật, chính sách,
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về
sở hữu trí tuệ; chi phí xây dựng và thực
hiện đề tài, đề án thuộc nhiệm vụ
nghiên cứu thường xuyên nhằm phát triển hệ
thống sở hữu trí tuệ, nâng cao năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ sở hữu trí tuệ;
(vi) Chi phí thực hiện
dịch vụ phục vụ việc giải quyết các
tranh chấp, khiếu kiện về sở hữu công
nghiệp và tranh chấp, khiếu kiện thương mại
liên quan đến sở hữu công nghiệp;
(vii) Trích quỹ khen
thưởng, quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trong
đơn vị theo hướng dẫn tại Thông tư
số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện các quy định pháp
luật về phí và lệ phí.
đ. Số tiền phí, lệ phí
được trích để lại trong năm nếu
chưa chi hết thì được chuyển sang năm sau
để tiếp tục chi tiêu theo chế độ quy
định.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cục Thuế các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương có trách
nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và kiểm
tra cơ quan thu phí, lệ phí thực hiện theo hướng
dẫn tại Thông tư này và pháp luật về phí và
lệ phí hiện hành.
2. Cơ quan thu phí, lệ phí
có trách nhiệm:
a. Hàng năm, lập dự toán thu, chi cùng
với dự toán thu, chi tài chính của đơn vị
theo đúng hướng dẫn tại điểm 4,
phần C, mục III Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày
24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực
hiện các quy định pháp luật về phí và lệ
phí;
b. Đăng ký, kê khai, thu, nộp,
quyết toán phí, lệ phí; hạch toán kế toán phí, lệ
phí và công khai chế độ phí, lệ phí theo đúng
hướng dẫn tại phần C, D và Đ, mục IV
Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài
chính hướng dẫn thực hiện các quy định
pháp luật về phí và lệ phí.
3. Thông tư này có hiệu
lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo, áp
dụng đối với các đơn yêu cầu bảo
hộ về sở hữu trí tuệ kể từ ngày Thông
tư này có hiệu lực và thay thế Thông tư số 23
TC/TCT ngày 09/05/1997 của Bộ Tài chính hướng dẫn
việc thu, nộp và sử dụng phí và lệ phí sở
hữu công nghiệp.
Đối tượng nộp phí, lệ
phí đã nộp đủ số tiền phí, lệ phí theo
đúng quy định của pháp luật về phí, lệ
phí thì Nhà nước không thực hiện hoàn trả hay truy
thu phần chênh lệch giữa mức thu mới và mức
thu cũ.
Đối với các đơn yêu cầu
bảo hộ đã nộp trước ngày Thông tư này có
hiệu lực mà các công việc hoặc dịch vụ
chưa hoàn thành và chưa nộp phí, lệ phí, nay có yêu
cầu và được thực hiện, thì phải
nộp phí, lệ phí theo mức quy định tại Thông
tư này.
4. Việc giải quyết
khiếu nại, tố cáo liên quan đến những hành
vi vi phạm pháp luật về phí và lệ phí
được thực hiện theo quy định pháp luật
hiện hành về khiếu nại, tố cáo; khen
thưởng và xử lý vi phạm pháp luật về phí,
lệ phí được thực hiện theo quy
định pháp luật hiện hành về phí và lệ phí.
Trong quá trình triển khai
thực hiện, nếu có vướng mắc, đề
nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời
về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi
nhận: - Văn phòng Trung ương
Đảng; - Văn phòng Quốc
hội; - Văn phòng Chủ tịch
nước; - Viện Kiểm sát nhân dân
tối cao; - Toà án nhân dân tối cao; - Các Bộ, cơ quan ngang
Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ; - Cơ quan Trung ương
của các Đoàn thể; - Uỷ ban nhân dân, Sở Tài
chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Cục Kiểm tra văn
bản (Bộ Tư pháp); - Các đơn vị
thuộc Bộ Tài chính; - Công báo; - Lưu VP, CST (CST3). |
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI
CHÍNH
Thứ trưởng Trương Chí Trung (Đã ký) |
BIỂU
MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 132 /2004/TT-BTC
ngày 30 tháng
12 năm 2004 của Bộ Tài chính)
------
|
STT |
DANH
MỤC PHÍ,
LỆ PHÍ SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP |
MỨC THU (nghìn đồng) |
|||||
|
Sáng chế |
Giải pháp hữu ích |
Kiểu dáng công nghiệp |
Nhãn hiệu hàng hoá |
Tên gọi xuất xứ hàng hoá |
Thiết kế bố trí mạch tích hợp |
||
|
A. LỆ PHÍ SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP |
|||||||
|
1
1
|
Lệ phí nộp đơn yêu cầu
cấp Văn bằng bảo hộ, đăng ký hợp
đồng chuyển giao quyền sở hữu công
nghiệp |
||||||
|
1.1 |
Lệ phí
nộp đơn (đối với nhãn hiệu hàng hoá cho mỗi nhóm
có đến 6 sản phẩm/dịch vụ, đối
với kiểu dáng công nghiệp cho mỗi phương
án, đối với sáng chế/giải pháp hữu ích cho
mỗi điểm độc lập của yêu cầu
bảo hộ) |
150 |
150 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
|
- Nếu
đơn nhãn hiệu hàng hoá có trên 6 sản
phẩm/dịch vụ trong một nhóm, phải nộp
thêm cho mỗi sản phẩm/dịch vụ từ
thứ 7 trở đi |
|
|
|
25 |
|
|
|
|
- Nếu
Bản mô tả sáng chế/giải pháp hữu ích có trên 5
trang, từ trang thứ sáu trở đi phải nộp
thêm cho mỗi trang |
10 |
10 |
|
|
|
|
|
1.2 |
Lệ phí
yêu cầu hưởng quyền ưu tiên (mỗi
Đơn/yêu cầu) |
500 |
500 |
500 |
500 |
|
|
|
1.3 |
Lệ phí
yêu cầu sửa đổi Đơn, kể cả yêu
cầu bổ sung, tách đơn, chuyển nhượng,
chuyển đổi đơn (mỗi Đơn) |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
|
1.4 |
Lệ phí
nộp Hồ sơ đăng ký Hợp đồng
chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp (mỗi
đối tượng) |
100 |
100 |
100 |
100 |
|
100 |
|
1.5 |
Lệ phí
nộp Hồ sơ yêu cầu cấp li-xăng không
tự nguyện (mỗi đối tượng) |
500 |
500 |
500 |
|
|
|
|
1.6 |
Lệ phí
nộp Đơn xin gia hạn sửa đổi, bổ
sung tài liệu (mỗi lần) |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
|
2
2
|
Lệ phí cấp Văn bằng bảo
hộ, cấp Giấy chứng nhận đăng ký
Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu
công nghiệp |
||||||
|
2.1 |
Lệ phí
cấp Văn bằng bảo hộ, Giấy chứng
nhận đăng ký Hợp đồng chuyển giao
quyền sở hữu công nghiệp |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
|
2.2 |
Lệ phí
sửa đổi Văn bằng bảo hộ |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
|
2.3 |
Lệ phí
cấp Quyết định bắt buộc cấp li-xăng không tự nguyện |
300 |
300 |
300 |
|
|
|
|
3
3
|
Lệ phí duy trì, gia hạn hiệu
lực Văn bằng bảo hộ quyền sở
hữu công nghiệp |
||||||
|
3.1 |
Lệ phí
duy trì hiệu lực Văn bằng bảo hộ
(mỗi năm)- cho mỗi điểm độc lập
của yêu cầu bảo
hộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
- Năm
thứ 1 ; Năm thứ 2 |
250 |
250 |
|
|
|
|
|
|
- Năm
thứ 3 ; Năm thứ 4 |
400 |
400 |
|
|
|
|
|
|
- Năm
thứ 5 ; Năm thứ 6 |
650 |
650 |
|
|
|
|
|
|
- Năm
thứ 7 ; Năm thứ 8 |
1 000 |
1 000 |
|
|
|
|
|
|
- Năm
thứ 9 ; Năm thứ 10 |
1 500 |
1 500 |
|
|
|
|
|
|
- Năm
thứ 11 - Năm thứ 13 |
2 100 |
|
|
|
|
|
|
|
- Năm
thứ 14 - Năm thứ 16 |
2 750 |
|
|
|
|
|
|
|
- Năm
thứ 17 - Năm thứ 20 |
3 500 |
|
|
|
|
|
|
3.2 |
Lệ phí
khôi phục hiệu lực Văn bằng bảo hộ |
1 000 |
1 000 |
|
|
|
|
|
3.3 |
Lệ phí
gia hạn hiệu lực Văn bằng bảo hộ
(đối với nhãn hiệu hàng hoá cho mỗi nhóm
sản phẩm/dịch vụ, đối với kiểu
dáng công nghiệp cho mỗi phương án của
từng sản phẩm) |
|
|
450 |
450 |
|
|
|
3.4 |
Lệ phí
duy trì/gia hạn hiệu lực muộn (cho mỗi tháng
nộp muộn) |
10% lệ
phí duy trì/gia hạn |
|
|
|||
|
3.5 |
Lệ phí
đình chỉ, huỷ bỏ hiệu lực Văn
bằng bảo hộ |
150 |
150 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
4 |
Lệ phí công bố thông tin sở hữu
công nghiệp |
||||||
|
4.1 |
Lệ phí
công bố Đơn, kể cả Đơn sửa
đổi |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
|
|
- Nếu
có trên 1 hình, từ hình thứ hai trở đi phải
nộp thêm cho mỗi hình |
50 |
50 |
50 |
|
|
50 |
|
4.2 |
Lệ phí
đăng bạ Văn bằng bảo hộ (kể
cả Văn bằng sửa đổi), Giấy
chứng nhận đăng ký Hợp đồng
chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
|
|
- Nếu
có trên 1 hình, từ hình thứ hai trở đi phải
nộp thêm cho mỗi hình |
50 |
50 |
50 |
|
|
50 |
|
4.3 |
Lệ phí
công bố Quyết định cấp, sửa
đổi, gia hạn Văn bằng bảo hộ,
cấp Giấy chứng nhận đăng ký Hợp
đồng chuyển giao quyền sở hữu công
nghiệp |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
|
|
- Nếu
có trên 1 hình, từ hình thứ hai trở đi phải
nộp thêm cho mỗi hình |
50 |
50 |
50 |
|
|
50 |
|
5 |
Lệ phí đăng bạ Đại
diện sở hữu công nghiệp |
||||||
|
5.1 |
Lệ phí
đăng bạ Người đại diện sở
hữu công nghiệp (mỗi cá nhân) |
100 |
|||||
|
5.2 |
Lệ phí
đăng bạ Tổ chức dịch vụ
đại diện sở hữu công nghiệp (mỗi
Tổ chức) |
150 |
|||||
|
B. PHÍ SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP |
|||||||
|
6 |
Phí xét nghiệm, thẩm định, giám
định về sở hữu công nghiệp |
||||||
|
6.1 |
Phí xét
nghiệm nội dung Đơn (đối với nhãn hiệu hàng hoá cho mỗi nhóm có đến 6
sản phẩm/dịch vụ, đối với kiểu
dáng công nghiệp cho mỗi phương án của
từng sản phẩm, đối với sáng
chế/giải pháp hữu ích cho mỗi điểm
độc lập của yêu cầu bảo hộ) - không
bao gồm phí tra cứu thông tin |
350 |
300 |
250 |
250 |
250 |
|
|
|
- Nếu
đơn nhãn hiệu hàng hoá có trên 6 sản phẩm/dịch vụ
trong một nhóm, phải nộp thêm cho mỗi sản phẩm/dịch vụ từ
thứ 7 trở đi |
|
|
|
50 |
|
|
|
|
- Nếu
đơn sáng chế/giải pháp hữu ích có yêu cầu
xét nghiệm nội dung được nộp muộn hơn
thời hạn ấn định, phải nộp phí
nộp muộn |
200 |
200 |
|
|
|
|
|
6.2 |
Phí
thẩm định Hồ sơ đăng ký Hợp
đồng chuyển giao quyền sở hữu công
nghiệp (mỗi đối tượng) - không bao
gồm phí tra cứu nhãn hiệu liên kết |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
150 |
|
6.3 |
Phí
thẩm định Hồ sơ đề nghị
cấp li-xăng không tự nguyện (mỗi đối
tượng) |
1 000 |
1 000 |
1 000 |
|
|
|
|
6.4 |
Phí
thẩm định, giám định pháp lý về sở
hữu công nghiệp (đối với nhãn hiệu hàng
hoá cho mỗi nhóm có đến 6 sản phẩm/dịch
vụ, đối với kiểu dáng công nghiệp cho
mỗi phương án của từng sản phẩm,
đối với sáng chế/giải pháp hữu ích cho
mỗi điểm độc lập của yêu cầu
bảo hộ) - không bao gồm phí tra cứu, cung cấp
thông tin |
350 |
300 |
250 |
250 |
250 |
150 |
|
|
- Nếu
đơn nhãn hiệu hàng hoá có trên 6sản
phẩm/dịch vụ trong một nhóm, phải nộp
thêm cho mỗi sản
phẩm/dịch vụ từ thứ 7 trở đi |
|
|
|
50 |
|
|
|
6.5 |
Phí
kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở
hữu công nghiệp (mỗi môn) |
200 |
|||||
|
6.7 |
Phí phúc tra
kết quả kiểm tra nghiệp vụ đại
diện sở hữu công nghiệp (mỗi môn) |
100 |
|||||
|
7 |
Phí cung cấp dịch vụ để
giải quyết khiếu nại về sở hữu công
nghiệp |
||||||
|
7.1 |
Phí tra
cứu thông tin |
Theo mức
thu quy định tại mục 8 Biểu phí này. |
|||||
|
7.2 |
Phí xét
nghiệm, thẩm định, giám định pháp lý
về sở hữu công nghiệp |
Theo
mức thu quy định tại mục 6.1 đến 6.4
Biểu phí này. |
|||||
|
8 |
Phí tra cứu, cung cấp thông tin về
sở hữu công nghiệp |
||||||
|
8.1 |
Phí tra
cứu thông tin nhằm phục vụ việc xét
nghiệm, thẩm định, giám định và các công
việc khác trong phạm vi trách nhiệm (đối
với nhãn hiệu cho
mỗi nhóm có đến 6 sản phẩm/dịch vụ,
đối với kiểu dáng công nghiệp cho mỗi
phương án của từng sản phẩm, đối
với sáng chế/giải pháp hữu ích cho mỗi
điểm độc lập của yêu cầu bảo hộ)
|
100 |
100 |
100 |
50 |
50 |
|
|
|
- Nếu
đơn nhãn hiệu hàng hoá có trên 6 sản
phẩm/dịch vụ trong một nhóm, phải nộp thêm
cho mỗi sản phẩm/dịch vụ từ thứ 7
trở đi |
|
|
|
20 |
|
|
|
8.2 |
Phí tra
cứu nhãn hiệu hàng hoá liên kết phục vụ
việc thẩm định Hồ sơ đăng ký
Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu
công nghiệp (mỗi nhãn hiệu) |
|
|
|
50 |
|
|
|
9 |
Phí cấp các loại bản sao, phó
bản, bản cấp lại các tài liệu sở
hữu công nghiệp |
||||||
|
9.1 |
Phí cấp
phó bản, bản cấp lại Văn bằng bảo
hộ |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
|
9.2 |
Phí cấp
bản sao các tài liệu do Cục Sở hữu trí
tuệ phát hành hoặc lưu giữ (trang đầu) |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
|
|
- Từ
trang thứ hai trở đi, mỗi trang thu thêm |
5 |
5 |
5 |
5 |
5 |
5 |
|
9.3 |
Phí sao
Đơn quốc tế PCT (mỗi trang) |
5 |
|
|
|
|
|
|
9.4 |
Phí xác
nhận đăng ký quốc tế nhãn hiệu hàng hoá có
hiệu lực tại Việt Nam (mỗi đăng ký
quốc tế) |
|
|
|
50 |
|
|
|
10 |
Phí lập và gửi đơn đăng
ký quốc tế về sở hữu công nghiệp |
||||||
|
10.1 |
Phí gửi
Đơn quốc tế (PCT) - không bao gồm các khoản
phí phải nộp cho Văn phòng quốc tế |
500 |
|
|
|
|
|
|
10.2 |
Phí
thực hiện thủ tục đăng ký quốc
tế nhãn hiệu hàng hoá - không bao gồm các khoản phí
phải nộp cho Văn phòng quốc tế |
|
|
|
1 500 |
|
|
|
10.3 |
Phí sửa
đổi, chuyển nhượng nhãn hiệu hàng hoá
đăng ký quốc tế nguồn gốc Việt Nam |
|
|
|
750 |
|
|
|
10.4 |
Phí
dịch vụ cung cấp tài liệu xin xác nhận
quyền ưu tiên |
50 |
50 |
50 |
50 |
|
|
|
|
- Từ
trang thứ hai trở đi, mỗi trang thu thêm |
5 |
5 |
5 |
5 |
|
|