BỘ
TÀI CHÍNH
------------
Số:132 /2004/TT-BTC
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập
- Tự do - Hạnh phúc
------------------------------------------------
Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2004
|
|
|
|
THÔNG TƯ
------
Căn cứ Nghị định số
57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định
số 63/CP ngày 24/10/1996 của Chính phủ quy định
chi tiết về sở hữu công nghiệp, Nghị định
số 06/2001/NĐ-CP ngày 01/02/2001 sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Nghị định số
63/CP ngày 24/10/1996 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định
số 42/2003/NĐ-CP ngày 02/05/2003 của Chính phủ về
bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối
với thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn;
I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Tổ
chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài nộp đơn
yêu cầu cơ quan quản lý Nhà nước về sở
hữu trí tuệ tiến hành các công việc hay cung cấp
các dịch vụ yêu cầu bảo hộ quyền sở hữu
công nghiệp quy định chi tiết tại Biểu mức
thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp ban hành kèm theo Thông
tư này, phải nộp phí, lệ phí theo quy định tại
Thông tư này.
II. MỨC THU PHÍ,
LỆ PHÍ
1. Mức thu phí, lệ phí sở
hữu công nghiệp được quy định tại
Biểu mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp
ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Mức thu phí, lệ phí quy định tại
Biểu mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp
ban hành kèm theo Thông tư này đã bao gồm tất cả các
chi phí liên quan như: chi phí in hoặc mua mẫu đơn,
tiếp nhận đơn, thẩm định (xét nghiệm),
in (mua) văn bằng hoặc giấy chứng nhận, vào
sổ đăng ký quốc gia và các chi phí liên quan khác.
1. Cơ quan tổ chức thu phí, lệ phí.
Cơ quan quản lý Nhà nước về Sở
hữu trí tuệ có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp
và quản lý phí, lệ phí thu được theo quy định
tại Thông tư này (dưới đây gọi tắt là cơ
quan thu phí, lệ phí).
2. Thủ tục thu, nộp phí, lệ phí.
a. Đối tượng nộp phí, lệ
phí phải nộp một lần toàn bộ số tiền
phí, lệ phí theo mức thu quy định tại Biểu mức
thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này ngay khi nộp đơn,
hồ sơ yêu cầu cơ quan thu phí, lệ phí thực hiện
các công việc hoặc cung cấp các dịch vụ tương
ứng.
b. Khi nộp phí, lệ phí, đối tượng
nộp phí, lệ phí có quyền yêu cầu cơ quan thu phí,
lệ phí lập và cấp biên lai thu phí, lệ phí đối
với tiền phí, lệ phí cho đối tượng
nộp phí, lệ phí, trong đó ghi đúng số tiền thực
tế đã nộp.
c. Phí, lệ phí quy định tại Thông
tư này được thu bằng đồng Việt Nam.
d. Cơ quan thu phí, lệ phí được
mở tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí"
tại Kho bạc nhà nước nơi thu, nộp để
theo dõi, quản lý tiền phí, lệ phí thu được.
Hàng ngày, lập bảng kê, tạm gửi số tiền phí,
lệ phí thu được vào tài khoản tạm giữ
tiền phí, lệ phí và phải tổ chức hạch toán
riêng khoản thu này theo chế độ kế toán áp dụng
đối với đơn vị hành chính sự nghiệp
có thu.
3. Quản lý và sử dụng phí, lệ phí.
a. Phí, lệ phí sở hữu công nghiệp
thu được theo quy định tại Thông tư này là
khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước và không phải
chịu thuế.
b. Định kỳ mỗi tháng một lần,
cơ quan thu phí, lệ phí phải kê khai, làm thủ tục
nộp 50% tổng số tiền phí, lệ phí thu được
trong kỳ vào ngân sách Nhà nước theo chương, loại,
khoản, mục thuộc Mục lục ngân sách Nhà nước
hiện hành.
c. Cơ quan thu phí, lệ phí được
trích 50% tổng số tiền phí, lệ phí thu được
trong tháng trước khi nộp ngân sách Nhà nước, để
trang trải chi phí cho việc thu phí, lệ phí theo những
nội dung, công việc quy định tại tiết d dưới
đây.
d. Phần phí, lệ phí được trích
nêu trên, cơ quan thu phí, lệ phí có trách nhiệm quản lý
để chi cho các hoạt động của đơn vị
để thực hiện các công việc, dịch vụ được
thu phí, lệ phí; bao gồm các khoản chi sau đây:
(i) Chi trả các khoản tiền lương
hoặc tiền công, các khoản phụ cấp, thù lao, các
khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công cho
lao động theo chế độ hiện hành; trong đó
mức lương tối thiểu không quá mức tiền
lương tối thiểu do Nhà nước quy định
đối với đơn vị sự nghiệp có thu;
(ii)
Chi sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng tài sản, máy
móc, trang thiết bị, phương tiện làm việc;
Chi mua công nghệ, kể cả quyền sử dụng công
nghệ được bảo hộ sở hữu trí tuệ;
Chi phí cho việc thiết lập, quản lý và tổ chức
khai thác mạng lưới các cơ sở dữ liệu
thông tin về sở hữu trí tuệ;
(iii)
Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu như văn phòng
phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện,
nước, xăng xe, công tác phí, công vụ phí và các khoản
chi khác như in ấn, mua các biểu mẫu, chứng chỉ,
văn bằng bảo hộ và các ấn phẩm khác;
(iv) Chi phí thuê dịch vụ bên
ngoài phục vụ các công việc quản lý và phát triển
hoạt động, như: thuê cơ sở vật chất,
văn phòng làm việc, thuê khoán chuyên môn, thuê dịch vụ
tra cứu, cung cấp thông tin, xét nghiệm sáng chế của
của các cơ quan sở hữu trí tuệ quốc gia hoặc
quốc tế;
(v) Chi phí đào tạo, bồi
dưỡng, tập huấn trong nước và ngoài nước
về chuyên môn, nghiệp vụ sở hữu trí tuệ;
chi phí tổ chức phổ biến, tuyên truyền, hướng
dẫn pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch về sở hữu trí tuệ; chi phí xây dựng
và thực hiện đề tài, đề án thuộc nhiệm
vụ nghiên cứu thường xuyên nhằm phát triển hệ
thống sở hữu trí tuệ, nâng cao năng lực chuyên
môn, nghiệp vụ sở hữu trí tuệ;
(vi) Chi phí thực hiện dịch vụ phục
vụ việc giải quyết các tranh chấp, khiếu kiện
về sở hữu công nghiệp và tranh chấp, khiếu
kiện thương mại liên quan đến sở hữu
công nghiệp;
(vii)
Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho cán bộ,
nhân viên trong đơn vị theo hướng dẫn tại
Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện các quy định pháp
luật về phí và lệ phí.
đ. Số tiền phí, lệ phí được
trích để lại trong năm nếu chưa chi hết
thì được chuyển sang năm sau để tiếp
tục chi tiêu theo chế độ quy định.
IV. TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
1. Cục Thuế các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm
hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra cơ
quan thu phí, lệ phí thực hiện theo hướng dẫn
tại Thông tư này và pháp luật về phí và lệ phí
hiện hành.
2. Cơ quan thu phí, lệ phí có trách nhiệm:
a. Hàng năm, lập dự toán thu, chi cùng với
dự toán thu, chi tài chính của đơn vị theo đúng
hướng dẫn tại điểm 4, phần C, mục
III Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài
chính hướng dẫn thực hiện các quy định
pháp luật về phí và lệ phí;
b. Đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết
toán phí, lệ phí; hạch toán kế toán phí, lệ phí và công
khai chế độ phí, lệ phí theo đúng hướng
dẫn tại phần C, D và Đ, mục IV Thông tư số
63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn
thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ
phí.
3. Thông tư này có hiệu lực
sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo, áp dụng đối
với các đơn yêu cầu bảo hộ về sở
hữu trí tuệ kể từ ngày Thông tư này có hiệu
lực và thay thế Thông tư số 23 TC/TCT ngày 09/05/1997 của
Bộ Tài chính hướng dẫn việc thu, nộp và sử
dụng phí và lệ phí sở hữu công nghiệp.
Đối tượng nộp phí, lệ
phí đã nộp đủ số tiền phí, lệ phí theo đúng
quy định của pháp luật về phí, lệ phí thì Nhà
nước không thực hiện hoàn trả hay truy thu phần
chênh lệch giữa mức thu mới và mức thu cũ.
Đối với các đơn yêu cầu
bảo hộ đã nộp trước ngày Thông tư này có
hiệu lực mà các công việc hoặc dịch vụ chưa
hoàn thành và chưa nộp phí, lệ phí, nay có yêu cầu và được
thực hiện, thì phải nộp phí, lệ phí theo mức
quy định tại Thông tư này.
4. Việc giải quyết khiếu nại,
tố cáo liên quan đến những hành vi vi phạm pháp luật
về phí và lệ phí được thực hiện theo
quy định pháp luật hiện hành về khiếu nại,
tố cáo; khen thưởng và xử lý vi phạm pháp luật
về phí, lệ phí được thực hiện theo quy định
pháp luật hiện hành về phí và lệ phí.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu
có vướng mắc, đề nghị các tổ chức,
cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để
xem xét, giải quyết./.
Nơi
nhận:
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính
phủ;
- Cơ quan Trung ương của các Đoàn thể;
- Uỷ ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc
nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Công báo;
- Lưu VP, CST (CST3).
|
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Thứ trưởng
Trương Chí Trung
(Đã ký)
|
BIỂU
MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 132 /2004/TT-BTC
ngày 30 tháng 12 năm
2004 của Bộ Tài chính)
------
STT
|
DANH MỤC
PHÍ, LỆ PHÍ SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
|
MỨC THU (nghìn đồng)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
100
|
100
|
50
|
50
|
|
|
|
|
|
|
|
20
|
|
|
|
|
|
|
|
|
50
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
750
|
|
|
|
|
|
|
50
|
50
|
50
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|