Skip to main content

Go Search
Trang chủ
Văn kiện cơ bản của WTO
Tiếp cận thị trường
Vòng Doha
WTO - Hỏi và Đáp
Góp ý thông báo
Đăng ký thành viên
English
  
> Vòng DOHA > Đề xuất đối với chiến lược và chiến thuật đàm phán của Việt Nam trong vòng đàm phán Doha  

Vòng DOHA: Đề xuất đối với chiến lược và chiến thuật đàm phán của Việt Nam trong vòng đàm phán Doha

Title Original

Đề xuất đối với chiến lược và chiến thuật đàm phán của Việt Nam trong vòng đàm phán Doha 

Body

Vit Nam là thành vn tham gia nhiều hip hi thương mi khu vực đa phương đồng thời tham gia tích cực vào các ng kiến song pơng đa phương, theo đó m ra nhiu cơ hội thách thc. Việc sử dụng mt cách hiệu qu và hu hiu c sáng kiến thương mi này ph thuộc nhiều vào s chuẩn bị của Việt Nam (và tham gia) vào tiến trình đàm phán qau đỏ làm và bảo vệ lợi ích ca mình. Có thể thực hiện được điu y nếu vic chun b pơng án đàm phán thương mại (và thực thi pơng án này) được xây dựng có kết cấu hợp lý, phn ánh đưc lợi ích cân đi của các bên có lợi ích, bao gm chính phủ, khu vực tư nhân, ngưi dân giới học gi.

 

Đàm phán tơng mi rt khác nhau về phm vi và nội dung nhưng đu ph thuộc nhiu vào kết cu của nn kinh tế mi ớc. Ging như c nước đang phát trin khác, Việt Nam cũng đang phải vt v thc hin các quy đnh của hip đnh TRIPS của WTO và không thực s muốn có thêm nhiu thay đổi đối với quy định đa phương về IP.

 

Khung kh chính  sách  thương mi hữu hiu  đòi hỏi phi xây  dựng  được chiến lược và chính ch thương mại, chun bị và thực hin chiến lược đàm pn, thực thi các hiệp đnh theo dõi đánh g chínhch cũng như c hiệp định.

 

Tham vn có vai trò cùng quan trọng trong xây dng và thực hiện chính sách thương mi cũng như trong công c đàm phán hiệu qu, thực thi hiệp định đáp ứng c nghĩa v tơng mại, bo v lợi ích về thương mi ca quốc gia. Quá trình tham vn cũng giúp đảm bo xây dựng quan điểm đàm phán của Việt Nam va mang tính thực tin va mang tính kh thi. Th phn tơng mi thế giới ca Vit Nam hin n nhỏ, và vì vy ít nh hưng ti kết quả đàm phán chúng; tuy nhiên, cht lượng thông tin thu được trong q trình tham vn sẽ có giá tr quan trọng giúp hình thành quan điểm đàm phán ca quốc gia. Tiến trình tham vn y cũng sẽ gp đảm bo mi vn đ, mi lĩnh vực đều có quan điểm đàm phán cho phép trao đổi quan đim một cách cởi m minh bạch với các nhóm li ích liên quan.

 

Quá trình tham vn sẽ giúp đt được mt số mục tiêu c th, cơ bn gm các mục tiêu sau:

 

         Thu thp quan đim ca các nhóm lợi ích  v vai  trò đàm phán trong vic giúp các nhóm này đt được mục tiêu của mình;

 

         Xây dng đồng thun gia các nhóm lợi ích đối vi các vn đề cốt yếu nh hưởng đến quan điểm đàm phán của quốc gia;

 

         Thông tin  đầy  đ cho c nhóm lợi ích v quan  điểm đàm phán  quốc gia ngay trong quá tnh xây dựng. Các cuộc tho lun v lợi ích liên quan s giúp các nhóm li ích có hội nêu nhu cầu, nguyn vọng, lo ngại nguy cơ, t đó tạo nn tảng cho s đồng thuận cũng như sáng kiến để đt ti mục đích.

 

Vic chun bị và tham gia đàm phán WTO của Vit Nam sẽ din ra tại c cuộc họp nước ngoài (hu hết Giơ-ne-) hoặc Nội, với s tham gia của các Bộ ngành ch t về

 

WTO, cũng n ca c t chức đại din cho nhiều nhóm lợi ích khác nhau thuc khi tư nhân, hc gi các cng đng dân sự. Cần thiết lập quan h giữa các đại diện tham gia đam fphasn nước ngoài với các quan chức và cán b ca chính phủ ti Vit Nam. Nm thứ hai phi cung cp thông tin kp thi để hỗ tr đàm phán, gp các đại din Vit Nam ti Giơ-ne-vơ có thể bo v quan đim quốc gia. Nhóm hỗ tr này cũng cn được tiếp cn, phổ biến, báo o về tình hình din biến đàm phán và ý kiến phn hồi đối với các nhà đàm phán về đnh hướng xử lý.

 

Tiến trình chun b đàm phán tơng mại Vit Nam bao gm tham vn giữa các cơ quan chính phủ, khu vc tư nhân, giới học giả và các hiệp hi với mục đích xây diuwngj cnh sách thương mi quan đim đàm phán của Vit Nam. Một y ban đặc bit về Thương mi (như y ban Quốc gia về HTKTQT như hiện nay chng hạn176) th được trao trách nhim triển khai tiến trình y; c thành viên của y ban phi trình y quan điểm của nm lợi ích mà h đại diện.

 

B Công Tơng, với vai trò là đơn v ch trì đàm phán tại WTO chu trách nhim thực thi các hip định WTO, cần đóng vai trò ch trì y ban Thương mại này đồng thi cũng thực hiện vai trò thư ký giúp việc cho y ban. y ban sẽ điu phối tiến trình đàm phán thông qua tham kho ý  kiến các nhóm lợi ích  trong quá trình xây dng quan  đim  đàm phán quốc gia, gn kết các nhóm li ích với chính ph (trước, trong sau khi đàm phán), và làm rõ, bảo vệ quan đim, li ích của Việt Nam trong quá trình đàm phán.

 

ch thức tổ chức điu phối tham vn là nội dung quan trọng không kém đánh giá ca các nhóm lợi ích về bn thân quá trình tham vấn này; c đi tượng tham gia, đại diện cho nm lợi ích của mình cn phải phn ánh trung thực các quan điểm đó đảm bo rng quá trình tham vấn sẽ cung cp thông tin quan trọng cho quá trình xay dựng chính sách. Mục tiêu chính của tham vn ý kiến c nhóm lợi ích Vit Nam là để đt được đng thuận về mục tiêu phát triển quốc gia cũng n các công c phù hp để đt đưc các mc tiêu này, đng thi cũng là để hn thiện hơn chiến lược đàm phán đ đảm bo s phù hp vi tình hình và diễn biến mới trong đàm phán.

 

Dự kiến sau này y ban s trở thành cơ quan đi din đối với tt c c tiến trình đàm phán tơng mi. vy, y ban cn có đi ngũ n bộ ch chốt có nhiệm vụ tập trung vào các vn đ thương mi. Nhóm cán b ch cht này có nhim vụ phát biểu đi diện cho chính phủ tham gia đàm phán, còn đội ngũ cán b khác thực hiện vai trò h trợ. Cách t chc n vậy s đm bo được sự nhất quán trong quan điểm của các bộ ngành thuộc chính phủ và c t chức thương mi. Cn đm bo có k năng đàm phán tt, chuyên môn k thut gii đủ ngun lc tài chính cho các chuyến công tác tham gia đàm phán đ thc hin chiến lược nêu trên.

 

Đàm phán  thương mi là vic cho-và-nhn ngay  c những chuyên gia đàm phán gii nht cũng khó có thể đt được 100% mc tu đàm phán đ ra. Trong q trình chun b, cn phân tích và đề ra nhiu phương án đàm phán khác nhau, và thực hin tham vn thường xuyên trong q trình đàm phán. y ban cũng cn đưc cập nhật thường xuyên về tiến tnh

 

 

đàm phán cũng được yêu cu đưa ra ý kiến nhn xét ca nh. Mi ý tưởng mới đu đòi hi thực hin đúng quy tnh (để chính phủ phê duyt) tc khi được coi đúng đn trở thành quan điểm đàm phán quốc gia.

 

Đàm phán thương mi ln quan đến mt số lĩnh vực chuyên môn nhất đnh bao gồm kinh tế học lut học. Trong bi cảnh này còn có những nhân t khác như các vấn đ xã hội cũng được tho lun trong quá trình đàm phán. Việt Nam nên sử dụng c chuyên gia kinh tế lut đ hiu rõ hơn v tác động kinh tế cũng n pháp lut của c hiệp định, cũng n tác động tng thể đi với nn kinh tế ca mình.

 

Với năng lc đàm phán của Vit Nam còn yếu như hin nay, nên xem xét liên kết vi các nước khác đ có tiếng nói đáng kể hơn trong q tnh ra quyết đnh trong WTO, và như vy cũng có th giúp Việt Nam ngăn được vic tng qua mt bin pháp ti với lợi ích ca mình (cơ chế ra quyết đnh trong WTO cơ chế đồng thun).

 

Mt s cuc hp diễn ra thường xuyên trong khung kh WTO. Mặc Việt Nam phái đoàn tờng trc tham gia mt scuộc hp, nhưng do có nhiều cuc họp din ra song song, nên pi đn hin k nh khó có th tham dự hết được. T góc đ y cũng có th thy được li ích từ vic tham gia vào c nhóm chung quan điểm đàm phán với Vit Nam. Năng lực chun bị cho đàm phán và mức đ cũng như thái độ tham gia đàm phán cũng có nh hưởng quan trọng đi với kết quả đàm phán của bất c nước nào. Bn thân quá tình đàm phán thương mi không th đem li s phát trin cho mt nn kinh tế, mà chính là việc x lý, giải quyết và thc hiện sau đàm phán mi giúp tận dụng được các cơ hội. dụ, mọi hip định WTO đu có quy định v thời gian chuyn đi dài hơn, đối x ưu đãi hơn giành cho các nưc đang phát trin. Tuy nhiên, hu hết các nước đang pt trin, trong đó có Việt Nam đềung n chưa tn dng đầy đủ li thế từ cơ hội này.

 

Vai trò của chính ph trong tiến hành đàm phán thương mại hiện vn còn yếu. S dĩ như vy là các vấn đ thương mi vẫn ca thực sự tr thành trọng tâm của mục tu phát trin quốc gia. Đim quan trọng quan đim ca chính ph phi coi đàm phán tơng mi là mt công cụ phát triển quan  trng, cn  được  đầu tư thêm.  Cần cung  cấp năng lc kỹ thuận cho các phái đoàn tơng mại đ các thành viên của các phái đoàn này có thể đồng thời giải quyết nhiu vn đề, trong khi đó vn đm bo điều phối bộ ngành mt cách kp thời.

 

Cũng có cảm nhn là nhiu n b có thái độ khá thụ động đi với đàm phán vòng Đôha vì cho rng Việt Nam không bị yêu cầu thực hin ci cách thương mi hơn nữa do Việt Nam mới gia nhp WTO. Cn lưu ý là riêng vi trường hp TRIPS, kết quả đàm phán s nh hưng trc tiếp đến hthng IP ca Việt Nam.

 

vy, Việt Nam nên tích cực và ch động hơn trong đàm phán. Điu này không nht thiết mang ý nghĩa Việt Nam tích cực và chủ động tham gia đàm pn trc tiếp, điu này k tốn kém, mà thể hiu theo nghĩa ít nhất các quan chức ph trách v WTO thực hin nghiên cứu sâu xây dựng các quan điểm đàm phán khác nhau, thực hin mô phỏng, đánh giá các tác động khác nhau của từng đề xut đàm phán. Nói cách khác Việt Nam nên sử dụng vòng đàm phán Đôha (khi động t 2001, nên nhiều ng việc đàm phán đã hoàn tt tc khi Vit Nam gia nhp) để ng cường kinh nghiệp về đàm phán thương mại đồng thời xác định c động tng th đối vi nn kinh tế của mình.

 

Cũng cần tăng cường sự hiu biết v tm quan trọng của đàm phán WTO đi với các nhóm li ích Việt Nam, đặc biệt là khi tư nhân cộng đồng nhân dân. Các nm li ích có liên quan đến các quy đnh IP nên được ưu tiến trong quá trình tăng cường hiu biết này. Các nm lợi ích cn được cập nht chi tiết v các yêu cầu của WTO nh hưởng ca các quy đnh này, t đó mi có thnắm hiểu đưc tình hình đàm phán.

 Tuyết Mai, Vụ Đa biên-BCT

Expires

 
Attachments
Created at 20/04/2010 9:07  by hainx 
Last modified at 20/04/2010 9:07  by hainx 

ỦY BAN QUỐC GIA VỀ HỢP TÁC KINH TẾ QUỐC TẾ
Số 2 Phạm Sư Mạnh, Hà Nội, Việt Nam
ĐT: (043) 8262549 - Fax: (043) 9348959
Email:
NCIEC@MOIT.GOV.VN

Cổng thông tin được xây dựng với hỗ trợ của Dự án MUTRAP II do Liên minh châu Âu tài trợ